Giải Đề thi tuyển sinh môn TOÁN lớp 6 trường chuyên Trần đại nghĩa Năm 2004 – 2005

Giải Đề thi tuyển sinh lớp 6 trường chuyên Trần đại nghĩa

Năm 2004 – 2005

 

Bài 1 (2 đ) : tính

a)      39,28 – 11,25 : 3 +12,36 : 0,4 – 17,25 x 0,3

=39,28 – 3,75 +30,9 – 5,175

=61,255

b)      (0,872 x 2,5 + 4,578 : 30) x 500 – 36,18

=(2,18+ 0,1526) x 500 – 36,18

=2,3326 x 500 – 36,18

=1166,3 – 36,18

= 1130,12

A  = 61,255

B = 1130,12

Bài 2 (2 đ) :

Hai số tiền của An và Bình có tổng là 56000 đồng. sau khi Bình tiêu ¾ số tiền của mình và An tiêu 2/3 đã số tiền của mình thì số tiền còn lại của hai người bằng nhau. Tìm số tiền của mỗi người.

Số tiền còn lại của Bình : 1 – 3/4 = 1/4 (số tiền).

Số tiền còn lại của An : 1 – 2/3 = 1/3 (số tiền).

1/4 (số tiền của Bình) = 1/3 (số tiền của An).

sơ đồ số phần :

số tiền của Bình : |———–|———–|———–|———–|

số tiền của  An :   |———–|———–|———–|

tồng số phần : 3 + 4 = 7(phần).

Giá trị một phần : 56000 : 7 = 8000 (đồng).

số tiền của Bình : 8000 x 4 = 32000 (đồng).

số tiền của  An : 8000 x 3 = 24000(đồng).

Bài 3 (2 đ) :

Sân vườn hình chữ nhật có chu vi 330m. biết 1/7 chiều dài bằng ¼ chiều rộng. tìm diện tích sân vườn.

Theo để bài :  1/7 (chiều dài) = 1/4(chiều rộng)

sơ đồ số phần :

Chiều rộng : |——|——|——|——|

Chiều  dài   :|——|——|——|——|——|——|——|

Tổng số phần : 4 + 7 = 11(phần)

Nữa chu vi : 330 : 2 = 165m

Giá trị một phần : 165 : 11 = 15m

Chiều rộng của hình chử nhật : 15 x 4 = 60m

Chiều  dài  của hình chử nhật : 15 x 7 = 105m

Vậy diện tích sân vườn : 60 x 105= 6300m2

 

Bài 4 (2 đ) :

Năm nay con 4 tuổi và kém hơn cha 30 tuổi. hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì hai lần tuổi cha bằng bảy lần tuổi con ?

Tương lai :

con kém hơn cha 30 tuổi và

2 x (tuổi cha) = 7 x ( tuổi con) hay 1/7 (tuổi cha) = 1/2 ( tuổi con)

sơ đồ số phần :

tuổi cha : |——|——|——|——|——|——|——|

tuổi con : |——|——|             30 tuổi

hiệu số phần : 7 – 2 = 5 (phần)

 giá trị một phần : 30 : 5 = 6 (tuổi)

tuổi con ở tương lai : 6 x 2 = 12 (tuổi)

vậy : 12 – 4 = 8 năm thì hai lần tuổi cha bằng bảy lần tuổi con.

 

Bài 5 (2 đ) :

Tìm hai phân số biết rằng nếu lấy phân số thứ nhất cộng với phân số thứ hai thì được 11/15 và phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai thì được 6/5.

phân số thứ nhất chia cho phân số thứ hai thì được 6/5. Ta sơ đồ số phần :

phân số thứ nhất : |——|——|——|——|——|——|

phân số thứ hai   : |——|——|——|——|——|

tổng số phần : 6 +5 = 11 (phần)

giá trị một phần : 11/15 : 11 = 1/15

phân số thứ nhất : 1/15 x 6 = 6/15

phân số thứ hai   : 1/15 x 5 = 5/15 = 1/3

Bài 6 (2 đ) :

Tìm ba số tự nhiên có tổng là 96 biết rằng ¼ số thứ nhất bằng 1/3 số thứ hai và bằng 1/5 số thứ ba.

¼ số thứ nhất = 1/3 số thứ hai = 1/5 số thứ ba .

Ba số tự nhiên có tổng là 96 cho tổng.

sơ đồ số phần :

số thứ nhất : |———–|———–|———–|———|

số thứ hai :   |———–|———–|———–|

số thứ ba :    |———–|———–|———–|———|———–|

Giải.

Tổng số phần : 3 + 4 + 5 = 12 (phần).
Giá trị một phần : 96 : 12 = 8
Số thứ nhất : 8 x 4 = 32
Số thứ hai : 8 x 3 =24
Số thứ ba : 8 x 5 = 40

Advertisements
Bài này đã được đăng trong Toán thi lớp 6, Trần Đại Nghĩa. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

Gửi phản hồi ( bài giải hay ) :"Một người vì mọi người, Mọi người vì một người"

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s